THỦ TỤC XIN CẤP PHÉP THÀNH LẬP CÂU LẠC BỘ GOLF

  1. Cơ sở pháp lý:

– Nghị định số 45/2010/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

– Thông tư số 03/2013/TT-BNV quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.

– Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP.

2. Khái niệm chung

Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 nghị định 45/2010/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động và quản lý của hội thì Hội có các tên gọi khác nhau: Hội, liên hiệp hội, tổng hội, liên đoàn, hiệp hội, câu lạc bộ có tư cách pháp nhân và các tên gọi khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là hội).

Như vậy, đăng ký thành lập câu lạc bộ Golf đồng nghĩa với việc thành lập hội.

 3. Điều kiện thành lập hội

Điều kiện để thành lập hội được quy định như sau:

  1. Có mục đích hoạt động không trái với pháp luật; không trùng lặp về tên gọi và lĩnh vực hoạt động chính với hội đã được thành lập hợp pháp trước đó trên cùng địa bàn lãnh thổ.
  2. Có điều lệ;
  3. Có trụ sở;
  4. Có số lượng công dân, tổ chức Việt Nam đăng ký tham gia thành lập hội:

a) Hội có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh có ít nhất một trăm công dân, tổ chức ở nhiều tỉnh có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;

b) Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất năm mươi công dân, tổ chức trong tỉnh có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;

c) Hội có phạm vi hoạt động trong huyện có ít nhất hai mươi công dân, tổ chức trong huyện có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;

d) Hội có phạm vi hoạt động trong xã có ít nhất mười công dân, tổ chức trong xã có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội;

đ) Hiệp hội của các tổ chức kinh tế có hội viên là đại diện các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân của Việt Nam, có phạm vi hoạt động cả nước có ít nhất mười một đại diện pháp nhân ở nhiều tỉnh; hiệp hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất năm đại diện pháp nhân trong tỉnh cùng ngành nghề hoặc cùng lĩnh vực hoạt động có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký thanh gia thành lập hiệp hội.

Đối với hội nghề nghiệp có tính đặc thù chuyên môn, số lượng công dân và tổ chức tự nguyện đăng ký tham gia thành lập hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 của Nghị định này xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể.

 4. Hồ sơ xin phép thành lập hội

Đơn xin phép thành lập hội (theo Mẫu 4 Phụ lục I Thông tư số 03/2013/TT-BNV);

Dự thảo điều lệ. (theo Mẫu 9 Phụ lục I Thông tư số 03/2013/TT-BNV); Trong Điều lệ phải nêu rõ: tên gọi, tôn chỉ, mục tiêu CLB; Nguyên tắc và nội dung hoạt động; Tổ chức của CLB; Tài chính và tài sản của CLB.

Dự kiến phương hướng hoạt động;

Danh sách những người trong ban vận động thành lập hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. (nộp 01 bản Đơn xin công nhận ban vận động thành lập hội, trong đơn nêu rõ tên hội, tôn chỉ, mục đích của hội, lĩnh vực mà hội dự kiến hoạt động, phạm vi hoạt động, dự kiến thời gian trù bị thành lập hội và nơi tạm thời làm địa điểm hội họp (BM 04); 01 bản Danh sách và trích ngang của những người dự kiến trong ban vận động thành lập hội: họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; trú quán; trình độ văn hóa; trình độ chuyên môn.);

Lý lịch tư pháp người đứng đầu ban vận động thành lập hội.

Văn bản xác nhận nơi dự kiến đặt trụ sở của hội.

Bản kê khai tài sản do các sáng lập viên tự nguyện đóng góp (nếu có).

5 Trình tự thực hiện

– Bước 1: nộp hồ sơ xin phép thành lập hội cho các cơ quan sau:

  • Bộ trưởng Bộ Nội vụ: Đối với các hội có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh, trừ trường hợp luật, pháp lệnh có quy định khác.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Đối với các hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh.

– Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp.
– Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ hợp pháp, cán bộ tiếp nhận hồ sơ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ xin phép thành lập hội và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có).
– Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết xem xét, quyết định cho phép thành lập hội. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật An Vũ liên quan đến Quy định của pháp luật về thủ tục cấp phép thành lập câu lạc bộ Golf. Quý khách có thắc mắc xin vui lòng liên hệ theo số hotline: 0967 116 088 / 0866 028 368.

    Đăng ký nhận thông tin



    .
    .
    .
    .